seotime tokten-vn.org.vn nci avolution

2017年07月

Cây hoàng bá và hoàng đằng

Cây hoàng bá

cây hoàng bá

Có 2 loại là cây hoàng nghiệt hay quan hoàng bá và cây xuyên hoàng bá.

Thuộc họ cam – Rutaceae.

Đặc điểm thực vật:

Hoàng bá thuộc cây thân gỗ cao, to, cành phát triển; vỏ cây có màu nâu nhạt hay xám. Lớp bần dày, mềm, rách lung tung, vỏ bên trong có màu vàng tươi. Lá mọc đối, lá kép lông chim, mép lá có răng cưa nhỏ hay gợn sóng; mặt trên lá màu lục xám, mặt dưới lá xanh nhạt.

Hoa màu vàng lục hay vàng nhạt, đơn tính khác gốc.

Quả mọng hình cầu, khi chín có màu tím đen, có mùi thơm.

Đối với cây xuyên hoàng bá cây nhỏ và thấp hơn; vỏ cây màu xám, mỏng, không có bần dày. Mặt dưới lá có lông mềm, dài và rộng.

Phân bố:

Cây có nhiều ở Trung Quốc, Nga. Nước ta đã di thực thành công cây này.

Cây thích hợp với khí hậu mát, chịu rét, thích hợp với vùng núi cao, đất màu.

Trồng bằng hạt, sau đó đem ươm thành cây giống, 1 năm sau mới đem trồng.

Bộ phận dùng:

Vỏ thân.

Chế biến:

Lấy vỏ của cây đã trên 10 năm, thu hoạch vào mùa hè; cạo sạch lớp bần, cắt thành từng miếng phơi khô.

Thành phần hoá học:

Berberin, magnoflorin, jatrorrhizin, palmatin, candixin,…

Công dụng:

Hoành bá có tác dụng chữa lỵ, tiêu chảy, đau mắt, trĩ, di tinh, khí hư, ra mồ hôi trộm,…

Đắp chữa mụn nhọt, rửa vết thương.

Cây hoàng đằng

Cây hoàng đằng hay còn gọi là cây nam hoàng liên hay thích hoàng liên.

Bộ phận dùng:

cây hoàng đằng

Thân và rễ.

Đặc điểm dược liệu: các đoạn dược liệu hình trụ thẳng hoặc cong queo, mặt ngoài có màu vàng xám, có vân dọc, có các sẹo của cuống lá hay rễ con. Thể chất cứng, dai, khó bẻ gãy; mặt cắt ngang có màu vàng tươi gồm 3 phần là vỏ mỏng, gỗ có nhiều tia toả thành hình nan quạt và tuỷ hẹp.

Thành phần hoá học:

Các alcaloid trong đó thành phần chính là palmatin; còn có jatrorrhizin, columbamin, magnoflorin, palmatrubin.

Tác dụng dược lý:

Palmatin clorid ức chế tụ cầu và liên cầu, tác dụng của palmatin kém hơn các kháng simh khác.

Công dụng:

Hoàng đằng là nguyên liệu để chiết xuất palmatin.

Thuốc có tác dụng chữa đau mắt, tiêu chảy, lỵ, các bệnh về gan, viêm ruột, thuốc bổ đắng.

Dạng dùng: thuốc sắc.

Khối u vùng nách

U vùng nách thường là sự phì đại của ít nhất một hạch bạch huyết ở vùng dưới cánh tay. Hạch bạch huyết là những tuyến nhỏ, hình ovan, nằm rải rác khắp cơ thể và đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể người. Khối u ở vùng nách có thể là rất nhỏ nhưng chúng ta có thể cảm nhận nó một cách dễ dàng bằng cách sờ.U ở nách có thể là các u nang, bị nhiễm trùng, bị kích thích khi cạo lông nách, dùng chất khử mùi hoặc chống mồ hôi.

Khối u vùng nách

Đa số các khối u vùng nách thường không gây hại và thường là hậu quả của sự phát triển quá mức bình thường của một số mô tại chỗ. Tuy nhiên, u vùng nách có thể liên quan đến một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn. Bất kỳ khối u bất thường nào cũng nên được lượng giá cẩn thận bởi các bác sỹ.
Các nguyên nhân phổ biến là nhiễm trùng( do virus, vi khuẩn), sự phát triển quá mức của các tế bào mỡ( không gây hại), phản ứng dị ứng, phản ứng sau khi tiêm vắc-xin, nhiễm nấm ,sự phát triển mô xơ, phản ứng của ung thư tuyến vú, các bệnh tự miễn,…
Ung thư vùng nách có thể xảy ra ở cả nam và nữ ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên u dưới vùng nách cảnh báo cho u ở vú. Vì vậy, phụ nữ phải kiểm tra vú hàng tháng, tốt nhất là sau chu kì kinh nguyệt. Bởi vì đơn giản là ở chu kì kinh nguyệt là sự thay đổi hormone trong cơ thể nên bạn có cảm giác đau ở vùng vú, giống như có một khối u, đó là điều hết sức bình thường, nên bạn sẽ khó phát hiện hơn. Để có kết quả sàng lọc chính xác nhất thì nên đi thăm khám sau thời kì kinh nguyệt.
Khám tổng thể là việc đầu tiên bác sĩ cần làm để chẩn đoán khối u vùng nách. Trong một số trường hợp, kiểm tra tổng thể có thể chứng minh rằng khối u không gây hại ( u lành tính, u mỡ, )và không cần điều trị. Nhưng nếu khối u gây phiền hà cho bạn, bác sỹ sẽ khuyên bạn nên tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ khối u hoàn toàn.
Tùy vào nguyên nhân gây bệnh khác nhau mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương thức điều trị khác nhau. Tuy nhiên trong đa số trường hợp thì khối u ở vùng nách sẽ không cần điều trị, mà chỉ cần theo dõi. Bạn có thể áp dụng các phương thức điều trị tại nhà như chườm ấm, và uống thuốc giảm đau theo đơn thuốc để giảm cảm giác khó chịu. Các trường hợp không cần điều trị bao gồm các khối u như u mỡ, u có liên quan đến virus, u xơ, u dạng sợi. Còn các trường hợp u ở vùng nách là ung thư thì bác sĩ sẽ chuyển bệnh nhân sang khoa ung thư để điều trị bằng thuốc xạ trị.

Hoạt chất : Metformin 
Thuốc trị đái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin.

THÀNH PHẦN
Metformin HCl 850mg 
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Dybis là Thuốc trị đái tháo đường type 2 không phụ thuộc insulin.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Khởi đầu: 1 viên 500mg x 2-3 lần/ngày sau khi ăn. Duy trì 750 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử/nhiễm acid lactic. Suy hô hấp, suy tim, thận, gan: nhồi máu cơ tim, nhồi máu phổi. Bệnh dạ dày, thiếu oxy huyết, nghiện rượu, mất nước, tiêu chảy, nôn. Nhiễm toan do ceton nặng, hôn mê/tiền hôn mê do đái tháo đường, đái tháo đường phụ thuộc insulin. Nhiễm trùng nặng, quanh phẫu thuật, chấn thương nặng. Loạn dưỡng, suy dinh dưỡng, suy nhược, suy tuyến yên, suy tuyến thượng thận. Có thai hoặc nghi ngờ có thai.
THẬN TRỌNG
Bệnh nhân ăn uống thất thường. Người vận động quá mức. Nhiễm trùng. Người lớn tuổi. Người lái xe và vận hành máy.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Chán ăn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón, đau bụng có thể xảy ra. Hiếm: nhiễm acid lactic, hạ đường huyết, thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu. Bất thường chức năng gan. Ngưng thuốc khi có phát ban.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thận trọng khi dùng với thuốc gây độc tính thận. Insulin, sulfonylureas, ức chế alpha-glucosidase, steroid, guanethidine, salicylic acid, chẹn beta, ACE, IMAO làm tăng tác dụng thuốc. Epinephrine, corticosteroid, hormone tuyếp giáp, estrogen, thuốc lợi tiểu, pyrazineamide, isoniazide, acid nicotinic, phenothiazide làm giảm tác dụng thuốc.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên
NHÀ SẢN XUẤT
SHINPOONG DAEWOO

Hoạt chất : Insulin 
Đái tháo đường có nhu cầu insulin để duy trì ổn định đường huyết. Kiểm soát ban đầu bệnh đái tháo đường lúc có thai

THÀNH PHẦN
Insulin người có nguồn gốc tái tổ hợp DNA, hoàn toàn giống insulin nội sinh được tiết từ tuyến tuỵ người
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Đái tháo đường có nhu cầu insulin để duy trì ổn định đường huyết. Kiểm soát ban đầu bệnh đái tháo đường lúc có thai
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Theo chỉ định của bác sĩ. Có thể dùng kết hợp Humulin R(tác dụng nhanh). Tiêm vào vùng trên cánh tay, bắp đùi, mông hoặc bụng, không tiêm đường tĩnh mạch. Thay đổi luân lưu vị trí tiêm. Không chọc vào mạch máu, không xoa bóp nơi tiêm sau khi tiêm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
THẬN TRỌNG
Khi chuyển sang nhãn hiệu insulin hoặc loại insulin khác phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Một số bệnh nhân đang dùng insulin người có thể đòi hỏi phải thay đổi về liều lượng từ liều đang dùng với các insulin nguồn gốc động vật. Khi phải chỉnh liều, có thể thực hiện với liều đầu tiên hoặc trong vài tuần đầu hoặc vài tháng đầu.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Hạ glucose-máu. Phổ biến: Dị ứng tại chỗ (đỏ da, sưng và ngứa có thể xảy ra ở vị trí tiêm insulin). Rất hiếm gặp: Dị ứng hệ thống, nhưng có tiềm năng nghiêm trọng hơn, là dị ứng lan tỏa với insulin. Có thể gây phát ban toàn thân, thở ngắn, thở khò khè, hạ huyết áp, mạch nhanh hoặc đổ mồ hôi. Có thể xảy ra loạn dưỡng mô tại nơi tiêm.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thầy thuốc cần tính đến khả năng tương tác và hỏi kỹ xem bệnh nhân đã và đang dùng thuốc gì trong khi dùng insulin người. Nhu cầu insulin có thể tăng khi dùng các chất có hoạt tính làm tăng glucose-máu, như glucocorticoid, hoóc môn giáp trạng, hoóc môn tăng trưởng, danazol, thuốc giống giao cảm beta2 (như ritodrine, salbutamol, terbutaline) và thiazid. Nhu cầu insulin có thể giảm khi có mặt những thuốc có tác dụng làm hạ glucose-máu, như thuốc uống hạ glucose huyết (OHA), các salicylate (như acid acetylsalicylic), một số thuốc chống trầm cảm (thuốc ức chế monoamino-oxydase), một số thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin (ACE) như captopril, enalapril, chất ức chế thụ thể angiotensin II, thuốc phong bế beta không chọn lọc và rượu. Chất tương tự như somatostatin (như octreotide, lanreotide) có thể làm tăng hoặc giảm nhu cầu insulin.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
10 ml x hộp 1 lọ
NHÀ SẢN XUẤT 
Eli Lilly

Hoạt chất : Linagliptin. 
CHỈ ĐỊNH Đái tháo đường typ 2 ở bệnh nhân trưởng thành, đơn trị khi chưa kiểm soát đường huyết tốt bằng chế độ ăn và vận động và không phù hợp với điều trị metformin. Điều trị phối hợp với metformin, pioglitazone hoặc sulfonylurea, với metformin + sulfonylurea, hoặc với insulin (cùng hoặc không cùng metformin) khi phác đồ trước đó không kiểm soát tốt đường huyết.

THÀNH PHẦN 
Linagliptin.
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH 
Đái tháo đường typ 2 ở bệnh nhân trưởng thành, đơn trị khi chưa kiểm soát đường huyết tốt bằng chế độ ăn và vận động và không phù hợp với điều trị metformin. Trajenta Tab.5mg Điều trị phối hợp với metformin, pioglitazone hoặc sulfonylurea, với metformin + sulfonylurea, hoặc với insulin (cùng hoặc không cùng metformin) khi phác đồ trước đó không kiểm soát tốt đường huyết.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
5 mg x 1 lần/ngày. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, suy gan, người cao tuổi. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ < 18t. (do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.
THẬN TRỌNG 
Không nên sử dụng ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hoặc đái tháo đường toan xê tôn (ketoacidosis). Đã có báo cáo viêm tụy cấp ở bệnh nhân dùng linagliptin, nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngừng sử dụng Trajenta. Sulphonylurea được biết là gây hạ đường huyết, cần thận trọng khi sử dụng linagliptin kết hợp sulphonylurea. Có thể cân nhắc giảm liều sulphonylurea.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 
Tỷ lệ tác dụng ngoại ý nói chung tương đương giả dược. Hạ đường huyết được quan sát nhiều nhất sau khi điều trị kết hợp 3 thuốc linagliptin, metformin và sulphonylurea. Các tác dụng ngoại ý khác: ho, viêm mũi họng, quá mẫn, tăng lipid máu, tăng cân, táo bón, viêm tuỵ
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên
NHÀ SẢN XUẤT 
Boehringer Ingelheim

↑このページのトップヘ